Mô tả
Sàn FRP Grating Khởi Thành là tấm sàn lưới composite gia cường sợi thủy tinh, có kết cấu đúc khuôn liền khối. Khởi Thành cung cấp sản phẩm theo quy cách và nhu cầu công trình, phục vụ lối đi, sàn thao tác, nắp mương và các vị trí cần độ thông thoáng. Cấu hình phù hợp được chọn theo tải sử dụng, nhịp đỡ, bề mặt và môi trường tiếp xúc.
Giá: Liên hệ. Gửi bản vẽ hoặc kích thước khu vực để nhận tư vấn quy cách và báo giá.

Sàn FRP Grating là gì?
Sàn grating FRP ô vuông được tạo từ các lớp sợi thủy tinh đan chéo, tẩm nhựa và đúc khuôn thành mạng lưới liền khối. Hệ gân theo hai phương có thể phân bố lực tùy cách bố trí gối đỡ. Khả năng làm việc còn phụ thuộc chiều cao tấm, kích thước gân và hệ nhựa.
Đặc tính phục vụ sử dụng thực tế
- Lưới mở: tạo khoảng thoáng cho nước và không khí đi qua, phù hợp khu vực cần thoát nước.
- Vật liệu phi kim: không gỉ sét như thép; khả năng kháng hóa chất cần đối chiếu hệ nhựa với môi trường cụ thể.
- Lựa chọn bề mặt: có cấu hình lưới mở, bề mặt lõm hoặc tấm phủ để phù hợp cách sử dụng.
Bảng model và quy cách tấm grating FRP
Kích thước trong bảng dùng đơn vị mm. Ba số của model thể hiện ô lưới danh nghĩa và chiều cao; hai số đầu không phải kích thước lỗ thông thủy. Gân trên và dưới cần đọc cùng model khi lựa chọn.
| Model (mm) | Chiều cao (mm) | Kích thước tấm (mm) | Gân trên / dưới (mm) |
|---|---|---|---|
| 43 × 43 × 25 | 25 | 1220 × 4025 | 5 / 3,3 |
| 40 × 40 × 25 | 25 | 1220 × 4040 | 5,3 / 3,8 |
| 38 × 38 × 25 | 25 | 1220 × 4040 | 6 / 4 |
| 40 × 40 × 30 | 30 | 1220 × 4040 | 5 / 3,5 |
| 38 × 38 × 30 | 30 | 1220 × 4040 | 6,5 / 4,8 |
| 40 × 40 × 38 | 38 | 1220 × 4040 | 6 / 4 |
| 38 × 38 × 50 | 50 | 1220 × 3660 | 7 / 5 |
| 38 × 38 × 38 | 38 | 1220 × 4915 | 7 / 5 |
| 50 × 50 × 50 | 50 | 1220 × 4040 | 6,8 / 4,8 |
Nguồn quy cách: catalogue sàn grating FRP Khởi Thành, các dòng có model rõ tại trang 14 PDF; kích thước tấm đã đổi từ m sang mm. Cấu hình giao hàng xác nhận trong báo giá.
Với ô lưới nhỏ, lỗ mở đặc biệt hoặc tấm phủ, cần đối chiếu bản vẽ riêng; không mặc nhiên áp dụng thông số của bảng trên.
Lựa chọn hệ nhựa và bề mặt
Hệ nhựa theo môi trường công trình
Các lựa chọn hệ nhựa gồm polyester orthophthalic, polyester isophthalic, vinyl ester và phenolic cải tiến. Hệ nhựa ảnh hưởng đến khả năng kháng môi trường và yêu cầu sử dụng. Với hóa chất, cần xác định loại chất, nồng độ, nhiệt độ và mức tiếp xúc trước khi chọn cấu hình. Mã nhựa cụ thể được chốt trong yêu cầu đặt hàng.
Bề mặt theo nhu cầu đi lại và vệ sinh
Các lựa chọn gồm lưới mở tiêu chuẩn, bề mặt lõm hỗ trợ chống trượt, lưới ô lớn, tấm phủ phẳng, tấm phủ chống trượt và cấu hình trong hoặc bán trong. Bề mặt cần phù hợp giày dép, mức ẩm, yêu cầu vệ sinh và độ thoáng. Dầu mỡ hoặc cặn bám vẫn cần được xử lý trong quá trình sử dụng.
Năm tiêu chí lựa chọn cấu hình
| Tiêu chí | Thông tin cần xác định |
|---|---|
| Nhịp thông thủy | Khoảng cách giữa các gối đỡ, phương đỡ và chiều dài kê tấm. |
| Loại tải | Người đi lại, tải phân bố, tải điểm hoặc bánh xe; yêu cầu độ võng. |
| Hệ nhựa và môi trường | Hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và mức tiếp xúc thực tế. |
| Bề mặt | Mức ẩm, giày dép, dầu mỡ, vệ sinh và nhu cầu tấm phủ. |
| Ô lưới (mesh) | Khoảng hở phù hợp vật nhỏ, giày dép, thoát nước và thông thoáng. |

Ứng dụng sàn grating composite FRP
Sản phẩm có thể được lựa chọn cho lối đi nhà máy, sàn thao tác kiểm tra thiết bị, khu xử lý nước thải, nắp mương và các công trình có môi trường ăn mòn. Ngành hóa chất, cơ khí, dầu khí hoặc xưởng mạ cần đánh giá thêm điều kiện tiếp xúc và tải vận hành.
Hệ đỡ có thể kết hợp xà gồ và thanh định hình composite FRP Khởi Thành theo thiết kế. Tấm sàn, khung đỡ và phụ kiện phải được kiểm tra như một hệ thống.

Chọn tải trọng, nhịp đỡ và phụ kiện
Chiều cao tấm không đủ để quyết định khả năng chịu tải. Cần xét kích thước gân, hệ nhựa, khoảng cách gối đỡ và tải phân bố hay tải tập trung. Tải bánh xe phải được đánh giá riêng; số liệu phá hủy không phải tải làm việc cho phép.
Phụ kiện gồm kẹp L để liên kết tấm với khung, kẹp M để cố định vào kết cấu và kẹp C để liên kết hai tấm. Chủng loại, vật liệu và số lượng kẹp được chọn theo bố trí thực tế.
- Đối chiếu kích thước tấm và kiểm tra khung đỡ, vị trí tiếp giáp.
- Cắt, khoan theo bản vẽ bằng dụng cụ phù hợp; sử dụng bảo hộ và xử lý bụi sợi.
- Xử lý kín mép cắt và lỗ khoan theo hướng dẫn vật liệu, nhất là khu vực ăn mòn.
- Cố định tấm bằng phụ kiện phù hợp; kiểm tra bề mặt, liên kết và khe hở trước vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Sàn FRP Grating chịu được bao nhiêu kg/m²?
Cần xác định đúng model, nhịp đỡ và loại tải. Không dùng một mức kg/m² cho mọi tấm; tải tập trung và tải bánh xe cần kiểm tra riêng.
Có thể dùng làm nắp mương hoặc sàn xe nâng không?
Nắp mương cần kiểm tra gối đỡ và tải bên trên. Với xe nâng, chỉ lựa chọn khi cấu hình đã được đánh giá cho tải bánh xe tương ứng.
Đặt hàng theo tấm hay theo m²?
Có thể lập yêu cầu theo tấm hoặc diện tích. Cần ghi rõ kích thước phủ, phần cắt và số tấm để báo giá đúng khối lượng, hạn chế hao hụt.
Tải catalogue và nhận báo giá sàn FRP Grating
Tải catalogue sàn grating FRP Khởi Thành (PDF). Hình ảnh trên trang được trích từ tài liệu sản phẩm. Để báo giá, gửi model, diện tích hoặc số tấm, bản vẽ cắt, nhịp đỡ, tải sử dụng, môi trường và địa điểm giao.
Giá: Liên hệ. VAT, vận chuyển, phụ kiện, cắt theo yêu cầu và lắp đặt được xác nhận riêng trong báo giá. Hệ nhựa, màu và bề mặt cần chốt cùng quy cách.











Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.