Mô tả
Xà gồ nhựa composite FRP Khởi Thành là nhóm thanh định hình từ nhựa gia cường sợi thủy tinh, được lựa chọn cho hệ đỡ mái và các kết cấu phụ của công trình. Khởi Thành cung cấp các cấu hình hộp, U/C, H, góc, tròn và thanh la theo nhu cầu. Việc chọn tiết diện cần xét tải trọng, nhịp đỡ, liên kết và môi trường sử dụng.
Giá: Liên hệ. Gửi quy cách hoặc bản vẽ để nhận tư vấn và báo giá phù hợp.

Xà gồ composite FRP là gì?
FRP là vật liệu nhựa gia cường sợi. Với nhóm sản phẩm này, sợi thủy tinh kết hợp với nhựa nền để tạo thanh có tiết diện định hình. Tên gọi “xà gồ nhựa” chỉ sản phẩm composite FRP, có cấu tạo khác vật liệu lợp mái PVC/ASA.
Thanh U/C được giới thiệu với sợi thủy tinh dạng roving tẩm nhựa polyester, tạo hình liên tục và gia nhiệt đóng rắn. Sợi gia cường đảm nhiệm phần lớn khả năng chịu lực; nhựa nền liên kết, bảo vệ sợi và ảnh hưởng đến khả năng kháng môi trường. Hệ nhựa của từng cấu hình được xác nhận khi đặt hàng.
Đặc tính cần quan tâm
- Khả năng kháng ăn mòn: vật liệu phi kim không gỉ sét như thép; khả năng làm việc trong hóa chất phụ thuộc nhựa nền và điều kiện tiếp xúc.
- Khối lượng và gia công: thanh FRP có thể thuận tiện khi vận chuyển, cắt và khoan; cần chọn dụng cụ và cách liên kết phù hợp.
- Làm việc chịu lực: tiết diện, chiều dày, nhịp và hướng sợi ảnh hưởng đến độ cứng, độ võng và khả năng chịu tải.
Quy cách xà gồ nhựa composite FRP
Các quy cách dưới đây phục vụ lựa chọn tiết diện ban đầu. Kích thước theo ký hiệu sản phẩm, đơn vị mm; dấu chấm phẩy phân tách các lựa chọn chiều dày.
| Nhóm tiết diện | Quy cách (mm) | Độ dày thành (mm) |
|---|---|---|
| Hộp vuông | 30 × 30 | 3 |
| Hộp vuông | 50 × 50 | 3 |
| Thanh góc | V5 (ký hiệu catalogue) | 4; 5 |
| Hộp chữ nhật | 20 × 40 | 3 |
| Hộp chữ nhật | 30 × 50 | 2; 3 |
| Hộp chữ nhật | 30 × 60 | 2; 3 |
| Hộp chữ nhật | 40 × 80 | 3; 4; 5 |
| Hộp vuông | 75 × 75 | 3; 5; 6 |
| Hộp chữ nhật | 80 × 110 | 5 |
| Hộp chữ nhật | 50 × 100 | 5 |
| Hộp vuông | 100 × 100 | 5 |
| Hộp chữ nhật | 60 × 120 | 5 |
| Hộp chữ nhật | 60 × 160 | 4; 5 |
| Hộp chữ nhật | 60 × 200 | 5 |
| Thanh tròn đặc | Ø34 | Tiết diện đặc |
| Ống tròn | Ø34 | 3 |
| Ống tròn | Ø60 | 5 |
| Thanh la | La 40 × 10 | Theo ký hiệu quy cách |
| Thanh la | La 60 × 10 | Theo ký hiệu quy cách |
Nguồn quy cách: catalogue FRP Khởi Thành, bảng xà gồ trang 11 PDF. Cấu hình và quy cách giao hàng được xác nhận trong báo giá.
Chiều dài: tài liệu tham chiếu trọng lượng theo thanh 6 m. Chiều dài cung ứng và phương án cắt được xác nhận theo đơn hàng. Ký hiệu V5 cần đối chiếu bản vẽ tiết diện; không suy ra kích thước hai cạnh chỉ từ tên mã.
Quy cách thanh U/C mở rộng
U/C là nhóm tiết diện hở, bổ sung cho các thanh hộp và tròn phía trên. Thứ tự kích thước là rộng × cao × độ dày; cần đối chiếu bản vẽ và yêu cầu liên kết.
| Rộng (mm) | Cao (mm) | Độ dày (mm) |
|---|---|---|
| 45 | 30 | 3 |
| 50 | 20 | 3 |
| 50 | 25 | 3 |
| 50 | 30 | 3 |
| 50 | 50 | 4 |
| 55 | 20 | 4 |
| 55 | 30 | 5 |
| 60 | 38 | 8 |
| 70 | 30 | 4,5 |
| 76 | 38 | 6 |
| 80 | 40 | 4 |
| 95 | 15 | 3 |
| 100 | 35 | 6 |
| 100 | 50 | 6 |
| 120 | 50 | 6 |
| 150 | 60 | 8 |
Nguồn quy cách U/C: catalogue FRP Khởi Thành, trang 5 PDF. Các ký hiệu kích thước cần đọc theo bản vẽ tiết diện tương ứng.
Với dầm H, thanh góc hoặc quy cách ngoài hai bảng, gửi bản vẽ có kích thước tiết diện và chiều dày để đối chiếu.

Ứng dụng xà gồ và thanh định hình FRP
Thanh FRP có thể được lựa chọn cho kết cấu đỡ mái, giá đỡ, khung phụ, hệ đỡ lối đi, sàn thao tác, tháp giải nhiệt, lan can hoặc hàng rào. Trong môi trường ẩm và có tác nhân ăn mòn, việc đánh giá FRP nên đi cùng yêu cầu chịu lực và khả năng làm việc của hệ nhựa.
Với hệ sàn và lối đi, có thể tham khảo thêm sàn FRP Grating Khởi Thành. Khung đỡ và tấm sàn cần được lựa chọn đồng bộ theo tải sử dụng.

Lựa chọn và thi công theo công trình
Để chọn xà gồ phù hợp, cần cung cấp loại tấm lợp, khẩu độ giữa các điểm đỡ, bước xà gồ dự kiến, tải sử dụng và điều kiện ngoài trời. Kết cấu phải được kiểm tra cả chịu lực, độ võng và liên kết; không thay thép bằng FRP chỉ theo cùng kích thước ngoài.
- Đối chiếu bản vẽ, tiết diện, chiều dày và chiều dài trước khi gia công.
- Bố trí gối đỡ, bu lông, vít hoặc bản mã theo thiết kế của hệ kết cấu.
- Cắt, khoan bằng dụng cụ phù hợp; sử dụng bảo hộ và xử lý bụi sợi.
- Xử lý mép cắt, lỗ khoan theo hướng dẫn của cấu hình vật liệu, nhất là khi tiếp xúc môi trường ăn mòn.
- Kiểm tra liên kết và bề mặt định kỳ theo điều kiện vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Xà gồ FRP chịu được bao nhiêu tải?
Tải cho phép phụ thuộc tiết diện, nhịp, hệ nhựa và liên kết. Cần đối chiếu dữ liệu của đúng cấu hình và yêu cầu thiết kế trước khi sử dụng chịu lực.
Khoảng cách xà gồ nên bố trí bao nhiêu?
Phải xét đồng thời tấm lợp, chiều dày mái, tải gió, khẩu độ và tiết diện. Khoảng cách phù hợp cho một loại mái không áp dụng chung cho mọi công trình.
Có dùng trong khu vực ven biển hoặc hóa chất không?
Có thể lựa chọn cấu hình phù hợp. Cần cung cấp tác nhân tiếp xúc, nồng độ, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc để đối chiếu hệ nhựa.
Tải catalogue và nhận báo giá xà gồ FRP
Tải catalogue FRP Khởi Thành (PDF). Hình ảnh trên trang được trích từ tài liệu sản phẩm. Gửi quy cách, chiều dài, số thanh, địa điểm giao và bản vẽ nếu có để nhận báo giá.
Giá: Liên hệ. Đơn vị mét dài hay thanh, VAT, vận chuyển, phụ kiện, cắt theo yêu cầu và lắp đặt được xác nhận riêng trong báo giá.











Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.