Xà gồ composite FRP dạng hộp chữ nhật Khởi Thành zoom

Hover

Thanh U/C composite FRP Khởi Thành zoom

Hover

Dầm H composite FRP Khởi Thành zoom

Hover

Xà gồ composite FRP dạng hộp chữ nhật Khởi Thành
Thanh U/C composite FRP Khởi Thành
Dầm H composite FRP Khởi Thành
Full Screen

Xà gồ nhựa composite FRP Khởi Thành

Liên hệ báo giá

Xà gồ nhựa composite FRP Khởi Thành là thanh định hình gia cường sợi thủy tinh cho hệ đỡ mái và kết cấu phụ. Có các nhóm hộp, U/C, H, góc, tròn và thanh la theo catalogue; cấu hình được lựa chọn theo tải, nhịp và môi trường công trình.

Giá: Liên hệ. Gọi 0366 999 997 hoặc gửi bản vẽ qua Zalo để nhận tư vấn và báo giá.

Để nhận báo giá, ghi quy cách và số lượng vào mục “Loại sản phẩm, màu sắc dự kiến”, hoặc gửi bản vẽ qua Zalo.

Xem quy cách
Tải catalogue
Gửi yêu cầu báo giá

Nhận tư vấn và báo giá

Gửi nhu cầu; nhân viên xác nhận quy cách và phí vận chuyển trước khi chốt đơn.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.
  • Nhập số điện thoại Việt Nam hoặc số có mã quốc gia +84 để Khởi Thành liên hệ tư vấn.
  • Ví dụ: tôn 5 sóng xanh dương hoặc ngói đỏ đô. Có thể gửi ảnh/bản vẽ qua Zalo.
  • Có thể nhập diện tích hoặc kích thước mái, ví dụ 100 m² hoặc 10 × 10 m. Để trống nếu chưa xác định.

Mô tả

Xà gồ nhựa composite FRP Khởi Thành là nhóm thanh định hình từ nhựa gia cường sợi thủy tinh, được lựa chọn cho hệ đỡ mái và các kết cấu phụ của công trình. Khởi Thành cung cấp các cấu hình hộp, U/C, H, góc, tròn và thanh la theo nhu cầu. Việc chọn tiết diện cần xét tải trọng, nhịp đỡ, liên kết và môi trường sử dụng.

Giá: Liên hệ. Gửi quy cách hoặc bản vẽ để nhận tư vấn và báo giá phù hợp.

Thanh hộp chữ nhật composite FRP trong catalogue Khởi Thành
Thanh hộp chữ nhật composite FRP. Màu sắc và tiết diện đối chiếu mẫu khi đặt hàng.

Xà gồ composite FRP là gì?

FRP là vật liệu nhựa gia cường sợi. Với nhóm sản phẩm này, sợi thủy tinh kết hợp với nhựa nền để tạo thanh có tiết diện định hình. Tên gọi “xà gồ nhựa” chỉ sản phẩm composite FRP, có cấu tạo khác vật liệu lợp mái PVC/ASA.

Thanh U/C được giới thiệu với sợi thủy tinh dạng roving tẩm nhựa polyester, tạo hình liên tục và gia nhiệt đóng rắn. Sợi gia cường đảm nhiệm phần lớn khả năng chịu lực; nhựa nền liên kết, bảo vệ sợi và ảnh hưởng đến khả năng kháng môi trường. Hệ nhựa của từng cấu hình được xác nhận khi đặt hàng.

Đặc tính cần quan tâm

  • Khả năng kháng ăn mòn: vật liệu phi kim không gỉ sét như thép; khả năng làm việc trong hóa chất phụ thuộc nhựa nền và điều kiện tiếp xúc.
  • Khối lượng và gia công: thanh FRP có thể thuận tiện khi vận chuyển, cắt và khoan; cần chọn dụng cụ và cách liên kết phù hợp.
  • Làm việc chịu lực: tiết diện, chiều dày, nhịp và hướng sợi ảnh hưởng đến độ cứng, độ võng và khả năng chịu tải.

Quy cách xà gồ nhựa composite FRP

Các quy cách dưới đây phục vụ lựa chọn tiết diện ban đầu. Kích thước theo ký hiệu sản phẩm, đơn vị mm; dấu chấm phẩy phân tách các lựa chọn chiều dày.

Quy cách xà gồ composite FRP
Nhóm tiết diện Quy cách (mm) Độ dày thành (mm)
Hộp vuông 30 × 30 3
Hộp vuông 50 × 50 3
Thanh góc V5 (ký hiệu catalogue) 4; 5
Hộp chữ nhật 20 × 40 3
Hộp chữ nhật 30 × 50 2; 3
Hộp chữ nhật 30 × 60 2; 3
Hộp chữ nhật 40 × 80 3; 4; 5
Hộp vuông 75 × 75 3; 5; 6
Hộp chữ nhật 80 × 110 5
Hộp chữ nhật 50 × 100 5
Hộp vuông 100 × 100 5
Hộp chữ nhật 60 × 120 5
Hộp chữ nhật 60 × 160 4; 5
Hộp chữ nhật 60 × 200 5
Thanh tròn đặc Ø34 Tiết diện đặc
Ống tròn Ø34 3
Ống tròn Ø60 5
Thanh la La 40 × 10 Theo ký hiệu quy cách
Thanh la La 60 × 10 Theo ký hiệu quy cách

Nguồn quy cách: catalogue FRP Khởi Thành, bảng xà gồ trang 11 PDF. Cấu hình và quy cách giao hàng được xác nhận trong báo giá.

Chiều dài: tài liệu tham chiếu trọng lượng theo thanh 6 m. Chiều dài cung ứng và phương án cắt được xác nhận theo đơn hàng. Ký hiệu V5 cần đối chiếu bản vẽ tiết diện; không suy ra kích thước hai cạnh chỉ từ tên mã.

Quy cách thanh U/C mở rộng

U/C là nhóm tiết diện hở, bổ sung cho các thanh hộp và tròn phía trên. Thứ tự kích thước là rộng × cao × độ dày; cần đối chiếu bản vẽ và yêu cầu liên kết.

Quy cách thanh U/C FRP
Rộng (mm) Cao (mm) Độ dày (mm)
45 30 3
50 20 3
50 25 3
50 30 3
50 50 4
55 20 4
55 30 5
60 38 8
70 30 4,5
76 38 6
80 40 4
95 15 3
100 35 6
100 50 6
120 50 6
150 60 8

Nguồn quy cách U/C: catalogue FRP Khởi Thành, trang 5 PDF. Các ký hiệu kích thước cần đọc theo bản vẽ tiết diện tương ứng.

Với dầm H, thanh góc hoặc quy cách ngoài hai bảng, gửi bản vẽ có kích thước tiết diện và chiều dày để đối chiếu.

Thanh U C composite FRP được giới thiệu trong catalogue Khởi Thành
Nhóm thanh U/C composite FRP.

Ứng dụng xà gồ và thanh định hình FRP

Thanh FRP có thể được lựa chọn cho kết cấu đỡ mái, giá đỡ, khung phụ, hệ đỡ lối đi, sàn thao tác, tháp giải nhiệt, lan can hoặc hàng rào. Trong môi trường ẩm và có tác nhân ăn mòn, việc đánh giá FRP nên đi cùng yêu cầu chịu lực và khả năng làm việc của hệ nhựa.

Với hệ sàn và lối đi, có thể tham khảo thêm sàn FRP Grating Khởi Thành. Khung đỡ và tấm sàn cần được lựa chọn đồng bộ theo tải sử dụng.

Dầm H composite FRP màu vàng được giới thiệu trong catalogue Khởi Thành
Dầm H FRP; tiết diện và màu sắc đối chiếu mẫu khi đặt hàng.

Lựa chọn và thi công theo công trình

Để chọn xà gồ phù hợp, cần cung cấp loại tấm lợp, khẩu độ giữa các điểm đỡ, bước xà gồ dự kiến, tải sử dụng và điều kiện ngoài trời. Kết cấu phải được kiểm tra cả chịu lực, độ võng và liên kết; không thay thép bằng FRP chỉ theo cùng kích thước ngoài.

  1. Đối chiếu bản vẽ, tiết diện, chiều dày và chiều dài trước khi gia công.
  2. Bố trí gối đỡ, bu lông, vít hoặc bản mã theo thiết kế của hệ kết cấu.
  3. Cắt, khoan bằng dụng cụ phù hợp; sử dụng bảo hộ và xử lý bụi sợi.
  4. Xử lý mép cắt, lỗ khoan theo hướng dẫn của cấu hình vật liệu, nhất là khi tiếp xúc môi trường ăn mòn.
  5. Kiểm tra liên kết và bề mặt định kỳ theo điều kiện vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Xà gồ FRP chịu được bao nhiêu tải?

Tải cho phép phụ thuộc tiết diện, nhịp, hệ nhựa và liên kết. Cần đối chiếu dữ liệu của đúng cấu hình và yêu cầu thiết kế trước khi sử dụng chịu lực.

Khoảng cách xà gồ nên bố trí bao nhiêu?

Phải xét đồng thời tấm lợp, chiều dày mái, tải gió, khẩu độ và tiết diện. Khoảng cách phù hợp cho một loại mái không áp dụng chung cho mọi công trình.

Có dùng trong khu vực ven biển hoặc hóa chất không?

Có thể lựa chọn cấu hình phù hợp. Cần cung cấp tác nhân tiếp xúc, nồng độ, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc để đối chiếu hệ nhựa.

Tải catalogue và nhận báo giá xà gồ FRP

Tải catalogue FRP Khởi Thành (PDF). Hình ảnh trên trang được trích từ tài liệu sản phẩm. Gửi quy cách, chiều dài, số thanh, địa điểm giao và bản vẽ nếu có để nhận báo giá.

Giá: Liên hệ. Đơn vị mét dài hay thanh, VAT, vận chuyển, phụ kiện, cắt theo yêu cầu và lắp đặt được xác nhận riêng trong báo giá.

Gọi 0366 999 997
Gửi yêu cầu qua Zalo
Liên hệ Khởi Thành

Thông tin bổ sung

Vật liệu

Composite FRP gia cường sợi thủy tinh

Nhóm tiết diện

Hộp vuông, Hộp chữ nhật, U/C, H, Góc/V, Tròn, Thanh la

Độ dày thành tham khảo

2 mm, 3 mm, 4 mm, 4.5 mm, 5 mm, 6 mm, 8 mm, Theo bản vẽ cấu hình

Chiều dài

Catalogue tham chiếu thanh 6 m; cung ứng và cắt xác nhận theo đơn hàng

Đơn vị báo giá

Mét dài hoặc thanh, xác nhận trong báo giá

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Xà gồ nhựa composite FRP Khởi Thành”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhận báo giá

Thông tin hỗ trợ